Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Tuyển Sinh 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THÔNG BÁO TUYỂN SINH

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2018 với nội dung cụ thể như sau:

1.Ngành Đào Tạo

Tên ngành Mã ngành Tổ hợp Môn thi Chỉ tiêu
(dự kiến)
Quản lí giáo dục 7140114 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 40
7140114 A00 Toán, Vật lí, Hóa học
7140114 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
Giáo dục Mầm non 7140201 M00 Ngữ văn, Toán, Đọc, kể diễn cảm – Hát 200
Giáo dục Tiểu học 7140202 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 220
7140202 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
7140202 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Giáo dục Đặc biệt 7140203 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 45
7140203 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
Giáo dục Chính trị 7140205 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 50
7140205 C19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
7140205 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Giáo dục Thể chất 7140206 T00 Toán, Sinh học,
NĂNG KHIẾU TDTT
60
7140206 T02 Toán, Ngữ văn,
NĂNG KHIẾU TDTT
Giáo dục Quốc phòng- An ninh 7140208 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Sẽ thông báo khi Bộ giao nhiệm vụ tuyển sinh năm nay
7140208 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
7140208 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Sư phạm Toán học 7140209 A00 TOÁN, Vật lí, Hóa học 120
7140209 A01 TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh
Sư phạm Tin học 7140210 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 50
7140210 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
Sư phạm Vật lí 7140211 A00 Toán, VẬT LÍ, Hóa học 80
7140211 A01 Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh
7140211 C01 Ngữ văn, Toán, VẬT LÍ
Sư phạm Hoá học 7140212 A00 Toán, Vật lí, HÓA HỌC 50
7140212 B00 Toán, HÓA HỌC, Sinh học
7140212 D07 Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh
Sư phạm Sinh học 7140213 B00 Toán, Hóa học, SINH HỌC 50
7140213 D08 Toán, SINH HỌC, Tiếng Anh
Sư phạm Ngữ văn 7140217 D01 NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh 120
7140217 C00 NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí
7140217 D78 NGỮ VĂN, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
Sư phạm Lịch sử 7140218 C00 Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lí 50
7140218 D14 Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh
Sư phạm Địa lí 7140219 C00 Ngữ văn, Lịch sử, ĐỊA LÍ 50
7140219 C04 Ngữ văn, Toán, ĐỊA LÍ
Sư phạm Tiếng Anh 7140231 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH 125
Sư phạm tiếng Nga 7140232 D02 Ngữ văn, Toán, TIẾNG NGA 30
7140232 D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG NGA
7140232 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
7140232 D78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG ANH
Sư phạm Tiếng Pháp 7140233 D03 Ngữ văn, Toán, TIẾNG PHÁP 30
7140233 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 7140234 D04 Ngữ văn, Toán, TIẾNG TRUNG 30
7140234 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
Ngôn ngữ Anh 7220201 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH 280
Ngôn ngữ Nga 7220202 D02 Ngữ văn, Toán, TIẾNG NGA 120
7220202 D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG NGA
7220202 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
7220202 D78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG ANH
Ngôn ngữ Pháp 7220203 D03 Ngữ văn, Toán, TIẾNG PHÁP 160
7220203 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 D04 Ngữ văn, Toán, TIẾNG TRUNG 200
7220204 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
Ngôn ngữ Nhật 7220209 D06 Ngữ văn, Toán, TIẾNG NHẬT 160
7220209 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH 120
7220210 D96 Toán, Khoa học xã hội, TIẾNG ANH
7220210 D78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG ANH
Văn học 7229030 D01 NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh 120
7229030 C00 NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí
7229030 D78 NGỮ VĂN, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
Tâm lý học 7310401 B00 Toán, Hóa học, Sinh học 120
7310401 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
7310401 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
Tâm lí học giáo dục 7310403 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 120
7310403 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
7310403 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
Địa lí học 7310501 D10 Toán, ĐỊA LÍ, Tiếng Anh 100
7310501 D15 Ngữ văn, ĐỊA LÍ, Tiếng Anh
Quốc tế học 7310601 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 160
7310601 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
7310601 D78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
Việt Nam học 7310630 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 120
7310630 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Vật lí học 7440102 A00 Toán, VẬT LÍ, Hóa học 100
7440102 A01 Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh
Hoá học 7440112 A00 Toán, Vật lí, HÓA HỌC 100
7440112 B00 Toán, HÓA HỌC, Sinh học
7440112 D07 Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh
Công nghệ thông tin 7480201 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 200
7480201 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
Công tác xã hội 7760101 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 100
7760101 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
7760101 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam 7220101 – Dành cho thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp phổ thông trở lên;

– Tổ chức thi kiểm tra năng lực

Tiếng Việt (có thông báo cụ thể riêng).

100

2.Phương Án Tuyển Sinh: theo 2 phương thức

-Xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia 

-Riêng hệ đào tạo chất lượng cao sẽ dành tối đa 40% chỉ tiêu chất lượng cao xét theo điểm trung bình học ba (TBHB) của từng môn theo tổ hợp trong 5 học kỳ (từ học kỳ 2 lướp 12) từ 7.0 trở lên

3.Ưu Tiên Xét Tuyển:

– Ngoài các đối tượng được xét tuyển thẳng theo Quy đinh của Bộ giáo dục và đào tạo, trường ưu tiên xét tuyển thẳng với các đối tượng:

– Diện thứ 1: Trường sử dụng tối đa 10% chỉ tiêu để ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT  học lớp chuyên (Toán học, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Sinh học, Tin học) tại các trường chuyên, năng khiếu (tỉnh, quốc gia, đại học) có TBHB trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp môn xét tuyển từ 7.0 trở lên đối với các ngành đào tạo hệ đại trà và từ 6.5 trở lên đối với CLC

– Diện thứ 2: Trường sử dụng tối đa 10% chỉ tiêu các ngành kỹ thuật hệ chất lượng cao dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh để ưu tiên xét tuyển các thí sinh tốt nghiệp TBHB trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 6.0 trở lên

– Diện thứ 3: Trường dành 10% chỉ tiêu ngành Sư phạm tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh để xét thẳng các thí sinh đạt điểm IELTS quốc tế từ 5.5 trở lên hoặc tương đương và có điểm TBHB trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 6.0 trở lên.

– Diện thứ 4: Trường sử dụng tối đa 5% chỉ tiêu để ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2018 tại 200 trường tốp đầu trong cả nước, các trường THPT có ký kết họp tác về hướng nghiệp, tuyển sinh -đào tạo và nghiên cứu khoa học, có thư giới thiệu của Hiệu trưởng và có điểm TBHB trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 7.5 trở lên đối với các ngành đào tạo đại trà và từ 7.0 trở lên đối với CLC

4.Học Phí

-Đại học hệ đại trà: 15-17 triệu đồng/năm
-Chất lượng cao tiếng việt: 27-28 triệu đồng/năm

-Chất lượng cao tiếng Anh: 30 triệu đồng/năm

Trường có ký túc xá 2.500 chỗ

5.Các chính sách khuyến khích tài năng

-Cấp học bổng khuyến tài cho thí sinh có tổng điểm thi THPT quốc gia (không tính điểm ưu tiên, điểm thưởng) của 3 môn xét tuyển phải từ 26 điểm trở lên, cứ mỗi điểm 1.000.000đ (mỗi ngành tối đa 1 thí sinh)

-Cấp học bổng tài năng hệ đào tạo chất lượng cao cho thí sinh đạt danh hiệu thủ khoa từng ngành CLC với mức 25.000.000đ/thí sinh

-Cấp học bổng học kỳ 1 năm học đầu tiên bằng 50% học phí cho thí sinh thuộc trường chuyên, năng khiếu, 50% nữ học 8 ngành kỹ thuật; 25% nữ học 6 ngành kỹ thuật. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập để xét giảm học phí

-Học bổng khuyến khích học tập, học bổng trợ cấp khó khăn

-Miễn học phí 14 chương trình đào tạo sư phạm kỹ thuật

MỌI THÔNG TIN TUYỂN SINH CHI TIẾT THÍ SINH VÀ PHỤ HUYNH LIÊN HỆ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: 1 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (+84 – 8) 38968641 – (+84 – 8) 38961333
Fax: (+84-8) 38964922
E-mail: pmo@hcmute.edu.vn

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar







Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status