Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng Thông Báo Tuyển Sinh 2019

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NĂNG

THÔNG BÁO TUYỂN SINH 

Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy với nội dung cụ thể như sau:

1. Ngành Đào Tạo/ Chỉ Tiêu Tuyển Sinh/ Tổ Hợp Môn Xét Tuyển/ Thi Tuyển

XÉT TUYỂN THEO KẾT QUẢ THI THPT QG NĂM 2019: 2.340 chỉ tiêu

TT Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển
1 Giáo dục Tiểu học 7140202 100 D01: Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2 Giáo dục Chính trị 7140205 45 C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
C20: Ngữ văn + GDCD + Địa lý
D66: Ngữ văn + Tiếng Anh + GDCD
C19: Ngữ văn + GDCD + Lịch sử
3 Sư phạm Toán học 7140209 45 A00: Toán + Vật lý + Hóa học
A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
4 Sư phạm Tin học 7140210 40 A00: Toán + Vật lý + Hóa học
A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
5 Sư phạm Vật lý 7140211 45 A00: Vật lý + Toán + Hóa học
A01: Vật lý + Toán + Tiếng Anh
A02: Vật lý + Toán + Sinh học
6 Sư phạm Hoá học 7140212 45 A00: Hóa học + Toán + Vật lý
D07: Hóa học + Toán + Tiếng Anh
B00: Hóa học + Toán + Sinh học
7 Sư phạm Sinh học 7140213 45 B00: Sinh học + Toán + Hóa học
D08: Sinh học + Toán + Tiếng Anh
8 Sư phạm Ngữ văn 7140217 45 C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
C14: Ngữ văn + GDCD + Toán
D66: Ngữ văn + GDCD + Tiếng Anh
9 Sư phạm Lịch sử 7140218 40 C00: Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý
C19: Lịch sử + Ngữ văn + GDCD
10 Sư phạm Địa lý 7140219 40 C00: Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử
D15: Địa lý + Ngữ văn + Tiếng Anh
11 Giáo dục Mầm non 7140201 110 M00: Năng khiếu + Toán + Ngữ văn
12 Sư phạm Âm nhạc 7140221 25 N00: Năng khiếu 1 (Thẩm âm, Xướng âm)*2 + Năng khiếu 2 (Hát, Nhạc cụ)*2 + Ngữ Văn
13 Sư phạm
Khoa học tự nhiên
7140247 45 A00:Toán + Vật lý + Hóa học
A02:Toán + Sinh học + Vật lý
B00:Toán + Hóa học + Sinh học
D90:Toán + KHTN + Tiếng Anh
14 Sư phạm
Lịch sử- Địa lý
Chưa có 45 C00: Ngữ văn+ Lịch sử + Địa lý
D78: Ngữ văn + KHXH + Tiếng Anh
C19: Ngữ văn + Lịch sử + GDCD
C20: Ngữ văn + Địa lý + GDCD
15 Giáo dục Công dân 7140204 40 C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
C20: Ngữ văn + GDCD +  Địa lý
D66: Ngữ văn + Tiếng Anh + GDCD
C19: Ngữ văn + GDCD + Lịch sử
16 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học Chưa có 45 A00: Toán + Vật lý + Hóa học
A02: Sinh học + Toán  + Vật lý
D01: Toán  + Ngữ văn + Tiếng Anh
17 Sư phạm Công nghệ 7140246 40 A00:Toán + Vật lý + Hóa học
A02:Toán + Sinh học + Vật lý
B00:Toán + Hóa học + Sinh học
D90:Toán + KHTN + Tiếng Anh
18 Công nghệ Sinh học 7420201 60 B00: Sinh học + Hóa học + Toán
D08: Sinh học + Toán + Tiếng Anh
A00: Toán + Vật lý + Hóa học
19 Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 A00: Vật lý + Toán + Hóa học
A01: Vật lý + Toán + Tiếng Anh
A02: Vật lý + Toán + Sinh học
20 các chuyên ngành:
1. Hóa Dược;
2. Hóa Dược (tăng cường Tiếng Anh);
3. Hóa phân tích môi trường
7440112 70 A00: Hóa học + Toán + Vật lý
D07: Hóa học + Toán + Tiếng Anh
B00: Hóa học + Toán + Sinh học
21 Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược – Chất lượng cao) 7440112CLC 50 A00: Hóa học  + Toán + Vật lý
D07: Hóa học + Toán + Tiếng Anh
B00: Hóa học + Toán + Sinh học
22 Khoa học môi trường 7440301 35 A00: Hóa học  + Toán + Vật lý
D07: Hóa học + Toán + Tiếng Anh
B00: Hóa học + Toán + Sinh học
23 Toán ứng dụng, gồm các chuyên ngành:
1. Toán ứng dụng (chuyên ngành Tính toán và lập trình)
2. Toán ứng dụng (tăng cường Tiếng Anh)
7460112 40 A00: Toán + Vật lý + Hóa học
A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
24 Công nghệ thông tin 7480201 200 A00: Toán + Vật lý + Hóa học
A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
25 Công nghệ thông tin
(chất lượng cao)
7480201CLC 50 A00: Toán + Vật lý + Hóa học
A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
26 Văn học 7229030 70 C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
D15: Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
C14: Ngữ văn + GDCD + Toán
D66: Ngữ văn + GDCD + Tiếng Anh
27 Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) 7229010 40 C00: Lịch sử + Ngữ văn +  Địa lý
C19: Lịch sử + Ngữ văn + GDCD
D14: Lịch sử + Ngữ văn + Tiếng Anh
28 Địa lý học (Chuyên ngành  Địa lý du lịch) 7310501 65 C00: Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử
D15: Địa lý + Ngữ văn + Tiếng Anh
29 Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) 7310630 120 C00: Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử
D15: Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
D14: Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
30 Việt Nam học
(Chất lượng cao)
7310630CLC 50 C00: Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử
D15: Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
D14: Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
31 Văn hoá học 7229040 35 C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
D15: Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
C14: Ngữ văn + GDCD + Toán
D66: Ngữ văn + GDCD + Tiếng Anh
32 Tâm lý học 7310401 65 C00: Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử
D01: Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán
B00: Sinh học + Toán + Hóa học
33 Tâm lý học
(Chất lượng cao)
7310401CLC 50 1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử
2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán
3. Sinh học + Toán + Hóa học
34 Công tác xã hội 7760101 75 C00: Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử
D01: Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán
35 Báo chí 7320101 75 C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
D15: Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
C14: Ngữ văn + GDCD + Toán
D66: Ngữ văn + GDCD + Tiếng Anh
36 Báo chí
(Chất lượng cao)
7320101CLC 50 C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
D15: Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
C14: Ngữ văn + GDCD + Toán
D66: Ngữ văn + GDCD + Tiếng Anh
37 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 B00: Sinh học + Toán + Hóa học
D08: Sinh học + Toán + Tiếng Anh
A00: Hóa học + Toán + Vật lý
38 Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 B00: Sinh học + Toán + Hóa học
D08: Sinh học + Toán + Tiếng Anh
A00: Hóa học + Toán + Vật lý
39 Công nghệ thông tin
(đặc thù)
7480201DT 150 A00: Toán + Vật lý + Hóa học
A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh

XÉT THEO HỌC BẠ THPT: 540 chỉ tiêu 

2. Phạm Vi Tuyển Sinh

Các ngành sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu tại Quảng Bình. Các ngành đào tạo cử nhân, kỹ sư ngoài sư phạm tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương Thức Tuyển Sinh

Nhà trường xét tuyển đồng thời theo 2 phương thức

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi trung học phổ thông Quốc gia

+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT

+ Điểm các bài thi/môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển phải đảm bảo được ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và không có bài thi nào có điểm dưới 1,0 điểm.

+ Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm: Ưu tiên theo thứ tự môn xét tuyển trong tổ hợp

+ Điểm chuẩn giữa các tổ hợp: Bằng nhau

+ Ngưỡng đầu vào ngành Giáo dục mần non: Điểm năng kiếu >=5,0

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập Trung học phổ thông

+ Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.

+ Điểm trung bình chung của các môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển ở năm học lớp 12 không nhỏ hơn 6.0.

+ Điểm trung bình của  môn dùng để xét tuyển là điểm trong năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ).

4. Hình Thức Đăng Ký Xét Tuyển

– Đối với xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia: Thí sinh đăng ký cùng lúc đăng ký dự thi THPT quốc gia. Đối với các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh đăng ký trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc đăng ký trực tiếp tại Đại học Đà Nẵng.

– Đối với xét tuyển theo học bạ: thí sinh đăng ký trực tuyến tại trang tuyển sinh Đại học Đà Nẵng http://ts.udn.vn/Dangky và nộp hồ sơ tại địa chỉ sau:

Ban Đào tạo – Đại học Đà Nẵng, 41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng

– Đối với các ngành có thi môn năng khiếu: thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu trên trang tuyển sinh http://ts.udn.vn/Dangky và nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại: Ban Đào tạo – Đại học Đà Nẵng, 41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng.

5. Chính Sách Ưu Tiên

a) Quy định chung

– Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tổ chức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và thực hiện các chính sách ưu tiên khác theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Quy định chung của ĐHĐN.

– Thí sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc tế và thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế sẽ được tuyển thẳng vào tất cả các ngành của Trường không hạn chế chỉ tiêu.

– Tổng chỉ tiêu xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nằm trong chỉ tiêu chung của Đề án tuyển sinh của Trường trong năm 2018.

b) Danh mục các ngành xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

– Tuyển thẳng và ưu tiêu xét tuyển theo môn đối với học sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia tổ chức, gồm:

TT Môn thi học sinh giỏi Ngành tuyển thẳng Mã ngành Chỉ tiêu
1 Toán Sư phạm Toán học (*) 52140209 2
Toán ứng dụng 52460112 10
2 Vật lí Sư phạm Vật lí (*) 52140211 2
Vật lí học (*) 52440102 5
3 Hóa học Sư phạm Hóa học (*) 52140212 2
Hóa học (*) 52440112 13
Khoa học môi trường 52440301 3
4 Sinh học Sư phạm Sinh học (*) 52140213 2
Công nghệ sinh học (*) 52420201 5
Khoa học môi trường 52440301 3
5

 

Ngữ văn

 

 

Sư phạm Ngữ văn (*) 52140217 2
Việt Nam học 52220113 9
Văn học (*) 52220330 18
Văn hóa học 52220340 9
Báo chí (*) 52320101 18
6 Lịch sử Sư phạm Lịch sử (*) 52140218 2
Lịch sử (*) 52220310 9
7 Địa lí Sư phạm Địa lí (*) 52140219 2
Địa lí học (*) 52310501 9
Địa lí tự nhiên (*) 52440217 5
8

 

Tin học Sư phạm Tin học (*) 52140210 2
Công nghệ thông tin (*) 52480201 18

Ghi chú: Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng; Các ngành còn lại là ngành gần.

– Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển học sinh theo ngành phù hợp với đề tài dự thi mà thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì Ba kỳ thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia vào các ngành bậc đại học, gồm:

TT Đề tài thuộc lĩnh vực thi

sáng tạo KHKT

Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu
1 Khoa học xã hội

và hành vi

Tâm lý học 52310401 9
Công tác xã hội 52760101 9
2 Vi sinh;

Sinh học trên máy tính

và Sinh – Tin;

Sinh học tế bào và phân tử

Công nghệ sinh học 52420201  

4

3 Kỹ thuật môi trường Khoa học môi trường 52440301 3
4 Hóa sinh; Hóa học Hóa học 52440112 10
5 Khoa học Trái đất

và Môi trường

Địa lí tự nhiên 52310501 4
6 Khoa học vật liệu;

Năng lượng Vật lý;

Vật lý và thiên văn

Vật lí học 52440102 4
7 Toán học Toán ứng dụng 52460112 4
8 Phần mềm hệ thống Công nghệ thông tin 52480201 5

– Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào các ngành sư phạm theo môn chuyên đối với các học sinh tốt nghiệp các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đạt 1 trong 2 điều kiện sau:

+ Có kết quả học lực loại Giỏi liên tục trong 3 năm học

+ Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi HSG do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

Cụ thể các ngành như sau:

TT Môn chuyên/

môn đoạt giải

Ngành tuyển thẳng Mã ngành Chỉ tiêu
1 Toán Sư phạm Toán học 52140209 2
2 Vật lí Sư phạm Vật lí 52140211 2
3 Hóa học Sư phạm Hóa học 52140212 2
4 Sinh học Sư phạm Sinh học 52140213 2
5 Ngữ văn Sư phạm Ngữ văn 52140217 2
6 Lịch sử Sư phạm Lịch sử 52140218 2
7 Địa lí Sư phạm Địa lí 52140219 2
8 Tin học Sư phạm Tin học 52140210

c) Quy trình xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

– Nguyên tắc chung: Tốt nghiệp THPT, đảm bảo ngưỡng chất lượng của Bộ, không có môn thi THPT nào từ 1 điểm trở xuống. Xét theo thứ tự ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Mỗi thí sinh trúng tuyển 1 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo.

– Quy trình xét tuyển thẳng (cho các thí sinh đạt giải HSG): Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Các giải HSG có giá trị trong vòng 3 năm tính đến ngày xét tuyển.

– Quy trình ưu tiên tuyển thẳng (dành cho các thí sinh đạt giải HSG QG nhưng không đăng ký tuyển thẳng vào ngành được xét mà đăng ký xét vào ngành khác): Các thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba được cộng thêm 1 điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp phù hợp với ngành ĐKXT (thang điểm 30). Trong trường hợp thang điểm khác sẽ quy đổi phù hợp. Đối với các thí sinh cùng điểm sẽ xét đến điểm thi trung bình của kỳ thi THPT.

Các giải HSG có giá trị ưu tiên xét tuyển trong vòng 3 năm tính đến ngày xét tuyển.

– Đối với học sinh trường chuyên đạt giải tỉnh xét vào ngành Sư phạm: các thí sinh đồng giải sẽ xét đến điểm thi HSG Tỉnh.

– Đối với học sinh trường chuyên 3 năm học sinh giỏi cấp 3 xét vào ngành Sư phạm: Xét theo thứ tự điểm trung bình của 3 năm học THPT. Đối với những thí sinh cùng điểm sẽ xét đến điểm trung bình của kỳ thi THPT.

6. Các Nội Dung Khác

a) Chính sách ưu đãi cho thí sinh có điểm thi tuyển sinh cao (không tính điểm ưu tiên và nhân hệ số) như sau:

– Đối tượng được hưởng: Thí sinh có tổng điểm các môn thi từ 27,00 trở lên;

– Chính sách ưu đãi: Cấp học bổng khuyến tài với mức 27.000.000 – 30.000.000 đồng/sinh viên tương ứng với số điểm trúng tuyển.

b) Chính sách học bổng thủ khoa

– Đối tượng được hưởng: Thí sinh đạt điểm thủ khoa theo từng Khoa;

– Chính sách ưu đãi: Cấp học bổng tài năng 5.000.000 đồng/sinh viên đối với sinh viên các ngành sư phạm; Cấp học bổng toàn phần (trị giá 100% học phí) năm thứ nhất đối với sinh viên các ngành cử nhân khoa học.

c) Chính sách học bổng tuyển thẳng

– Đối tượng được hưởng: Thí sinh trúng tuyển theo diện tuyển thẳng;

– Chính sách ưu đãi: được bố trí miễn phí ở ký túc xá của Trường trong toàn khóa học.

d) Chính sách học bổng khuyến học:

– Sinh viên có kết quả học tập (theo từng học kỳ) từ loại Khá trở lên và kết quả rèn luyện loại Tốt: sẽ được xét nhận học bổng khuyến học theo quy định của Nhà nước.

e) Chính sách miễn giảm học phí:

– Trường thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên thuộc diện được hưởng theo quy định của Nhà nước.

f) Chính sách hỗ trợ sinh viên thuộc gia đình nghèo và có hoàn cảnh đặc biệt:

– Trợ cấp xã hội theo tháng/ học kỳ cho sinh viên thuộc gia đình hộ nghèo;

– Ưu tiên trong việc xét nhận học bổng do các cá nhân/ tổ chức tài trợ.

– Ưu tiên sắp xếp chỗ ở trong ký túc xá của Trường.

MỌI THÔNG TIN TUYỂN SINH CHI TIẾT THÍ SINH VÀ PHỤ HUYNH LIÊN HỆ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

– Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng

– Điện thoại: 0511.3841323 – 3841513;

– Website: http://ued.vn

Điểm chuẩn Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng chính xác nhất
Nguyện vọng 2 Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng mới nhất
Thủ tục hồ sơ, Học phí trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng

Bạn thích bài viết này ?
[addthis tool="addthis_inline_share_toolbox_45yp"]

2
Hãy đặt câu hỏi hoặc để lại bình luận của bạn

avatar
2 Comment threads
0 Thread replies
1 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
1 Comment authors
đào thị thúy duy Recent comment authors
newest oldest most voted
đào thị thúy duy
đào thị thúy duy

cho em hỏi là xét tuyển thẳng đã hết hạn nộp chưa ạ?

đào thị thúy duy
đào thị thúy duy

xét tuyển thẳng còn hạn nộp không ạ







Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status